这个东西没用。
Zhège dōngxi méi yòng.
Cái này vô dụng.
This thing is useless.
“没用” (vô dụng, chẳng ích gì) là tính từ khẩu ngữ, hay làm vị ngữ: “哭 也 没用”, “这个 东西 没用 了”. Đứng trước danh từ thì cần “的”: “没用 的 东西”. Nói người thì là chê nặng: “你 真 没用”. Chú ý: “我 没 用 过” là “chưa dùng”, ở đây “没” chỉ phủ định động từ “用”.
没用 viết sang phồn thể là 沒用 méi yòng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.