我很留恋这里。
Wǒ hěn liúliàn zhèlǐ.
Tôi rất lưu luyến nơi này.
I am very reluctant to leave here.
"留恋" (lưu luyến, không nỡ rời xa) là động từ, mang tân ngữ chỉ nơi chốn, thời gian, người: "留恋 这里", "留恋 学生 时代", nhận được "很": "我 很 留恋 这里". Hay gặp "毫不 留恋" (dứt khoát, không chút luyến tiếc). Đừng lẫn với "留念" (giữ làm kỷ niệm).
留恋 viết sang phồn thể là 留戀 liú liàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.