这座寺庙是一个神圣的地方。
Zhè zuò sìmiào shì yígè shénshèng de dìfang.
Ngôi chùa này là một nơi thiêng liêng.
This temple is a sacred place.
"神圣" (thiêng liêng) là tính từ, dùng cho nơi chốn, nhiệm vụ, quyền lợi cao quý không được xúc phạm: "神圣 的 地方", "神圣 的 使命". Nhận được "很". Khác "神奇" (kỳ diệu, thần kỳ): "神奇" khen điều lạ lùng khó tin.
神圣 viết sang phồn thể là 神聖 shén shèng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.