船员在船上工作。
Chuányuán zài chuán shàng gōngzuò.
Thủy thủ làm việc trên tàu.
The crew works on the ship.
“船员” (thủy thủ, thành viên thủy thủ đoàn) là danh từ chỉ chung mọi người làm việc trên tàu, từ thuyền trưởng tới thợ máy: “船员 在 船上 工作”, “一 名 船员”. “水手” (thủy thủ) hẹp hơn, chỉ người làm việc trên boong; người chỉ huy cả tàu là “船长”.
船员 viết sang phồn thể là 船員 chuán yuán.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.