桌子上有一个花瓶。
Zhuōzi shàng yǒu yí gè huāpíng.
Trên bàn có một cái bình hoa.
There is a vase on the table.
“花瓶” (bình hoa) là danh từ, lượng từ thường dùng “个” hoặc “只”: “桌子上 有 一个 花瓶”. Hay đi với “插” (cắm): “把 花 插 在 花瓶 里”. Trong khẩu ngữ còn có nghĩa bóng, chỉ người chỉ đẹp bề ngoài mà không có năng lực, mang ý chê.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.