学校在西边。
Xuéxiào zài xī biān.
Trường học ở phía tây.
The school is on the west side.
Danh từ phương vị “phía tây, bên tây”. Đứng sau danh từ chỉ nơi để nói vị trí: 学校 + 西边 (phía tây trường học), hoặc dùng sau 在, 往: 往 + 西边 + 走 (đi về phía tây). Phân biệt với 西方 (phương Tây) thường chỉ các nước Âu Mỹ.
西边 viết sang phồn thể là 西邊 xī biān.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.