他跑得太快,我跟不上。
Tā pǎo de tài kuài, wǒ gēn bù shàng.
Anh ấy chạy quá nhanh, tôi theo không kịp.
He runs too fast; I can't keep up.
Cụm động từ (động từ + bổ ngữ khả năng phủ định), nghĩa là theo không kịp. Hay gặp: “我跟不上” (tôi theo không kịp), “跟不上 时代” (lạc hậu với thời đại). Dạng khẳng định là gēn de shàng (theo kịp). Dùng cả nghĩa đen (đi, chạy) lẫn nghĩa bóng (tiến độ học, xu hướng).
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.