他跳远跳了三米。
Tā tiào yuǎn tiào le sān mǐ.
Anh ấy nhảy xa được ba mét.
He jumped three meters in long jump.
“跳远” (nhảy xa) là động từ ly hợp, đồng thời là tên môn điền kinh. Có thể nói “他 跳远 跳 了 三 米” (nhảy xa được ba mét), lặp động từ để thêm bổ ngữ kết quả. Làm tân ngữ cho “喜欢”, “参加”, “比赛”. Cùng nhóm với “跳高” (nhảy cao).
跳远 viết sang phồn thể là 跳遠 tiào yuǎn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.