他的汉语有了长足进步。
Tā de Hànyǔ yǒu le chángzú jìnbù.
Tiếng Trung của anh ấy đã có tiến bộ đáng kể.
His Chinese has made considerable progress.
"长足" (vượt bậc, rất lớn) là tính từ văn viết, hầu như chỉ đi với "进步", "发展": "长足 的 进步", "取得 长足 发展". Không dùng làm vị ngữ.
长足 viết sang phồn thể là 長足 cháng zú.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.