他把画挂颠倒了。
Tā bǎ huà guà diāndǎo le.
Anh ấy treo bức tranh bị lộn ngược.
He hung the picture upside down.
“颠倒” là động từ, nghĩa là đảo lộn, lộn ngược (trên dưới, trước sau, đúng sai). Hay làm bổ ngữ kết quả hoặc đi với “把”: “把 画 挂 颠倒 了” (treo tranh ngược); đảo lộn thứ tự (diāndǎo shùnxù), đổi trắng thay đen (diāndǎo hēibái). Khác “倒” (dào — ngược, đổ ra): “颠倒” nhấn việc đảo vị trí, thứ tự.
颠倒 viết sang phồn thể là 顛倒 diān dǎo.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.