我刚刚到家。
Wǒ gānggang dàojiā.
Tôi vừa mới về nhà.
I just got home.
“刚刚” là phó từ, nghĩa là vừa mới, mạnh hơn “刚”; đứng sau chủ ngữ, trước động từ: 刚刚到家. Còn nghĩa là vừa đúng, vừa khít. Khác “刚才” (lúc nãy) là danh từ thời gian: “刚才” đứng được trước chủ ngữ, còn “刚刚” và “刚” thường phải đứng sau chủ ngữ.
刚刚 viết sang phồn thể là 剛剛 gāng gang.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.