刚才我见到他。
Gāngcái wǒ jiàndào tā.
Lúc nãy tôi gặp anh ấy.
I saw him just now.
“刚才” là danh từ thời gian, nghĩa là lúc nãy, vừa rồi; đứng đầu câu hoặc sau chủ ngữ: 刚才我 + 见到他. Vì là danh từ nên làm được định ngữ, có “的” theo sau (chuyện lúc nãy). Khác “刚” (phó từ, vừa mới) chỉ đứng sau chủ ngữ, trước động từ.
刚才 viết sang phồn thể là 剛才 gāng cái.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.