会议上大家各抒己见,畅所欲言。
Huìyì shàng dàjiā gè shū jǐ jiàn, chàng suǒ yù yán.
Trong cuộc họp, mọi người đều nêu ý kiến riêng, nói lên suy nghĩ của mình.
At the meeting, everyone expressed their own views freely.
“各抒己见” (mỗi người nói ý kiến của mình) là thành ngữ, làm vị ngữ, chủ ngữ thường là “大家” hoặc cả nhóm: “会议上 大家 各抒己见”. Hay đứng sau “让”, “鼓励”: “鼓励 学生 各抒己见”. Dùng nguyên khối, không chen thêm từ, không mang tân ngữ.
各抒己见 viết sang phồn thể là 各抒己見 gè shū jǐ jiàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.