我本想帮他,哪知道他生气了。
Wǒ běn xiǎng bāng tā, nǎ zhī dào tā shēngqì le.
Tôi định giúp anh ấy, ai biết được anh ấy lại giận.
I wanted to help him, but who knew he got angry.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.