这次比赛他得到了两块奖牌。
Zhè cì bǐsài tā dédào le liǎng kuài jiǎngpái.
Trong cuộc thi lần này anh ấy giành được hai tấm huy chương.
He won two medals in this competition.
“奖牌” (huy chương) là danh từ chỉ tấm huy chương trao trong thi đấu. Ba hạng là “金牌”, “银牌”, “铜牌” (vàng, bạc, đồng); các từ này đã mang nghĩa huy chương nên không nói “金牌 奖牌”. Hay gặp: “获得 奖牌”, “奖牌 榜” (bảng tổng sắp huy chương). Lượng từ “枚”.
奖牌 viết sang phồn thể là 獎牌 jiǎng pái.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.