他媳妇很贤惠。
Tā xífu hěn xiánhuì.
Vợ anh ấy rất hiền thục.
His wife is very virtuous.
“媳妇” (con dâu) là danh từ, chỉ vợ của con trai: bố mẹ chồng gọi con dâu là “媳妇”. Trong khẩu ngữ miền Bắc Trung Quốc, dạng thêm âm “儿” (xífur) dùng để chỉ vợ mình. Văn viết, trang trọng thì gọi vợ là “妻子”; người chồng gọi thân mật là “老婆”.
媳妇 viết sang phồn thể là 媳婦 xí fu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.