这架客机可以坐三百人。
Zhè jià kèjī kěyǐ zuò sānbǎi rén.
Chiếc máy bay chở khách này có thể chở ba trăm người.
This passenger plane can carry three hundred people.
"客机" là danh từ, chỉ máy bay chở khách. Lượng từ là "架": "这架 客机 可以 坐 三百 人". Hay gặp trong tin tức hàng không, như "大型 客机". Khi kể chuyện đi máy bay thì người ta vẫn nói "飞机"; "客机" mang tính chuyên ngành hơn.
客机 viết sang phồn thể là 客機 kè jī.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.