船在沙滩上搁浅了。
Chuán zài shātān shàng gēqiǎn le.
Con tàu bị mắc cạn trên bãi cát.
The ship ran aground on the beach.
“搁浅” (mắc cạn) là động từ không mang tân ngữ, chủ ngữ là tàu thuyền: “船 在沙滩上 搁浅了”. Nghĩa bóng hay gặp: kế hoạch, đàm phán bị đình trệ giữa chừng, như “计划 搁浅了”. Đừng nhầm với “搁置” (gác lại): “搁置” là chủ động để việc sang một bên.
搁浅 viết sang phồn thể là 擱淺 gē qiǎn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.