他很小气,不借钱给我。
Tā hěn xiǎoqì, bú jiè qián gěi wǒ.
Anh ta rất keo kiệt, không cho tôi mượn tiền.
He is stingy and doesn't lend me money.
“小气” (keo kiệt, bủn xỉn) là tính từ khẩu ngữ, làm vị ngữ: “他 很 小气”, “别 这么 小气”. Nghĩa thứ hai là hẹp hòi, hay để bụng chuyện nhỏ. Từ trái nghĩa là “大方” (hào phóng).
小气 viết sang phồn thể là 小氣 xiǎo qì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.