他为了考试开夜车学习。
Tā wèile kǎoshì kāi yèchē xuéxí.
Anh ấy thức khuya học bài vì kỳ thi.
He stayed up late studying for the exam.
“开夜车” là cách nói khẩu ngữ, nghĩa bóng là thức khuya để học hoặc làm việc, không phải lái xe ban đêm. Là cụm động từ, có thể chen “了” vào giữa: kāi le yèchē. Hay đi với mục đích: “为了 考试 开夜车”. Gần nghĩa “熬夜” (thức khuya), nhưng “熬夜” chỉ là thức muộn, còn “开夜车” luôn là thức để làm việc, học bài.
开夜车 viết sang phồn thể là 開夜車 kāi yè chē.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.