警察开枪打中了坏人。
Jǐngchá kāiqiāng dǎ zhòng le huàirén.
Cảnh sát nổ súng bắn trúng kẻ xấu.
The police fired and hit the bad guy.
Động từ ly hợp, nghĩa là “nổ súng, bắn súng”. Muốn nói bắn vào ai thì dùng “向 + đối tượng + 开枪”. Có thể nối tiếp động từ khác chỉ kết quả: “开枪打中” (bắn trúng) như ví dụ. Vì là từ ly hợp nên có thể nói “开了 一 枪” (bắn một phát).
开枪 viết sang phồn thể là 開槍 kāi qiāng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.