无论多难,我都会坚持。
Wúlùn duō nán, wǒ dōu huì jiānchí.
Dù cho khó khăn đến đâu, tôi cũng sẽ kiên trì.
No matter how hard it is, I will persist.
"无论" (dù, bất kể) là liên từ đứng đầu vế trước, vế sau thường có "都" hoặc "也": "无论多难, 我 都 会 坚持". Sau "无论" phải là câu có từ để hỏi hoặc lựa chọn: "无论 谁", "无论 什么", "无论…还是…". Gần nghĩa "不管" (khẩu ngữ hơn); "无论" thiên về văn viết.
无论 viết sang phồn thể là 無論 wú lùn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.