节日里大家都很欢乐。
Jiérì lǐ dàjiā dōu hěn huānlè.
Trong ngày lễ mọi người đều rất vui vẻ.
Everyone is joyful during the festival.
“欢乐” (vui vẻ, hân hoan) là tính từ, cũng dùng như danh từ, sắc thái văn viết. Hay tả không khí đông người, ngày lễ: “欢乐 的 气氛”, “充满 欢乐”, “带来 欢乐”. Khác “快乐”: “快乐” hay nói về cảm giác của một người (“祝 你 快乐”), còn “欢乐” nghiêng về niềm vui rộn ràng, tập thể.
欢乐 viết sang phồn thể là 歡樂 huān lè.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.