他对客人很殷勤,又是倒茶又是拿水果。
Tā duì kèrén hěn yīnqín, yòu shì dào chá yòu shì ná shuǐguǒ.
Anh ấy rất ân cần với khách, vừa rót trà vừa lấy hoa quả.
He was very attentive to the guests, pouring tea and bringing fruit.
"殷勤" (ân cần, niềm nở) là tính từ, tả thái độ chăm chút, chiều chuộng người khác, như rót trà, mời hoa quả cho khách. Hay dùng khung "对 ... 很 殷勤". Cụm "献 殷勤" nghĩa là cố tỏ ra chiều chuộng để lấy lòng, hàm ý không thật lòng. Khác "热情" (nhiệt tình) là sự nồng nhiệt nói chung, không mang ý lấy lòng.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.