差距在逐渐缩小。
Chājù zài zhújiàn suōxiǎo.
Khoảng cách đang dần thu hẹp.
The gap is gradually narrowing.
"缩小" (thu nhỏ, rút gọn) là động từ, thường đứng sau chủ ngữ và trước danh từ chỉ đối tượng cần thu hẹp, ví dụ "差距" (khoảng cách). Thường đi kèm với trạng từ "逐渐" (dần dần) để nhấn mạnh quá trình. Người học dễ nhầm "缩小" với "缩短"; "缩短" giảm độ dài/thời gian, còn "缩小" giảm kích thước hoặc mức độ.
缩小 viết sang phồn thể là 縮小 suō xiǎo.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.