我选修了音乐课。
Wǒ xuǎnxiū le yīnyuè kè.
Tôi đã chọn học môn âm nhạc.
I took music as an elective course.
“选修” (học tự chọn) là động từ, tân ngữ là môn học, như “选修了” môn nhạc “音乐课”. Hay gặp trong danh từ xuǎnxiū kè (môn tự chọn). Đối lập là “必修” (bắt buộc), như bìxiū kè (môn bắt buộc). Dùng chủ yếu trong môi trường đại học, cao học.
选修 viết sang phồn thể là 選修 xuǎn xiū.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.