闪电后是雷声。
Shǎndiàn hòu shì léishēng.
Sau tia chớp là tiếng sấm.
After the lightning came thunder.
“闪电” (tia chớp) là danh từ chỉ ánh chớp lóe lên khi trời giông, thường đi trước tiếng sấm (léishēng): “打 闪电” là trời chớp. Cũng dùng theo nghĩa bóng “nhanh như chớp”, như shǎndiàn bān de sùdù (tốc độ nhanh như chớp).
闪电 viết sang phồn thể là 閃電 shǎn diàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.