他通过了预赛。
Tā tōngguò le yùsài.
Anh ấy đã vượt qua vòng loại.
He passed the preliminary contest.
“预赛” (vòng loại, vòng sơ khảo) là danh từ chỉ vòng thi đầu để chọn người vào các vòng sau, đối lập với “决赛” (chung kết). Hay đi với “通过”, “参加”: “通过了 预赛”, hoặc “在 预赛 中”. Thứ tự thường gặp: vòng loại → vòng hai (fùsài) → bán kết (bàn juésài) → chung kết.
预赛 viết sang phồn thể là 預賽 yù sài.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.