Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Bệnh "疒" nằm trên "甬" (đường hầm) – cảm giác đau lan sâu.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Tính từ đau, làm vị ngữ sau bộ phận cơ thể: 头痛 (đau đầu). Từ ghép: 痛苦 (đau khổ), 疼痛 (đau nhức), 痛快 (sảng khoái, thoải mái). Khẩu ngữ hằng ngày hay nói 疼 hơn, như 头疼; 痛 dùng nhiều trong văn viết và nghĩa bóng.
我的头很痛。
Wǒ de tóu hěn tòng.
Đầu tôi rất đau.
My head hurts a lot.