失去亲人是最大的痛苦。
Shīqù qīnrén shì zuì dà de tòngkǔ.
Mất đi người thân là nỗi đau khổ lớn nhất.
Losing a loved one is the greatest suffering.
"痛苦" (đau khổ) vừa là tính từ vừa là danh từ, chủ yếu nói nỗi đau tinh thần. Làm vị ngữ: "他 很 痛苦"; làm tân ngữ: "减轻 痛苦", "忍受 痛苦" (chịu đựng nỗi đau). Đối lập là "快乐", "幸福". Nói đau thể xác cụ thể thì dùng "疼".
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.