我早上吃了一个三明治。
Wǒ zǎoshang chī le yí gè sānmíngzhì.
Sáng nay tôi ăn một cái bánh sandwich.
I ate a sandwich this morning.
“三明治” (bánh sandwich) là danh từ, đọc phỏng theo âm tiếng Anh sandwich nên không đoán nghĩa từ từng chữ được. Lượng từ thường dùng là “个” hoặc “块”, hay đi với “吃”, “做”, “买”: “早上 吃了 一个 三明治”. Thường gặp khi nói về “早餐” (bữa sáng).
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.