下个月我要去北京。
Xià ge yuè wǒ yào qù Běijīng.
Tháng sau tôi sẽ đi Bắc Kinh.
Next month I will go to Beijing.
“下个月” (tháng sau) là danh từ chỉ thời gian, đứng đầu câu hoặc ngay sau chủ ngữ, trước động từ: “下个月 我 要 去 北京”. Vì nói về tương lai nên hay đi với “要”, “会”, “打算”. Cùng nhóm: “上个月” (tháng trước), “这个月” (tháng này).
下个月 viết sang phồn thể là 下個月 xià ge yuè.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.