外面下雨了,别忘了带伞。
Wàimiàn xià yǔ le, bié wàng le dài sǎn.
Ngoài trời mưa rồi, đừng quên mang ô.
It's raining outside, don't forget to bring an umbrella.
“下雨” nghĩa là mưa, trời mưa. Tiếng Trung không cần chủ ngữ “trời”, nói thẳng “下雨了” là trời mưa rồi; “了” cuối câu báo mưa vừa bắt đầu. Đây là động từ li hợp: mưa to thì chêm “大” vào giữa “下” và “雨”. Cùng kiểu có “下雪” (tuyết rơi).
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.