他对我的建议不屑一顾。
Tā duì wǒ de jiànyì búxièyígù.
Anh ấy coi thường lời khuyên của tôi.
He dismissed my suggestion with disdain.
“不屑一顾” (không thèm nhìn tới, coi khinh) là thành ngữ, làm vị ngữ. Đối tượng bị coi thường đưa lên trước bằng “对”: “他 对 我的 建议 不屑一顾”. Mang sắc thái chê thái độ kiêu ngạo, không dùng để khen.
不屑一顾 viết sang phồn thể là 不屑一顧 bù xiè yī gù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.