他做买卖很成功。
Tā zuò mǎimai hěn chénggōng.
Anh ấy buôn bán rất thành công.
He is very successful in business.
"买卖" có hai cách đọc. Đọc "mǎimài" là động từ: mua và bán. Đọc "mǎimai" (chữ sau thanh nhẹ) là danh từ: việc buôn bán, làm ăn: "做买卖" (buôn bán, làm ăn). Khi là danh từ có thể nói việc làm ăn tốt hay xấu, lớn hay nhỏ.
买卖 viết sang phồn thể là 買賣 mǎi mai.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.