请把作业交给老师。
Qǐng bǎ zuòyè jiāo gěi lǎoshī.
Làm ơn giao bài tập cho cô giáo.
Please hand in the homework to the teacher.
Động từ “giao cho, nộp cho”, gồm 交 + 给, ngay sau là người nhận. Khuôn hay gặp nhất là 把 + vật + 交给 + người: 把 + 作业 + 交给 + 老师 (nộp bài tập cho thầy). Cũng dùng với công việc, trách nhiệm: “việc này cứ giao cho tôi”.
交给 viết sang phồn thể là 交給 jiāo gěi.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.