他听到好消息,非常兴奋。
Tā tīngdào hǎo xiāoxi, fēicháng xīngfèn.
Nghe tin vui, anh ấy rất phấn khích.
He was very excited when he heard the good news.
“兴奋” (phấn khích, hào hứng) là tính từ, làm vị ngữ: “他 听到 好 消息, 非常 兴奋”. Hay gặp mẫu “兴奋 得 睡 不 着”. Khác “高兴” (vui): “兴奋” mạnh hơn, có cảm giác kích động.
兴奋 viết sang phồn thể là 興奮 xīng fèn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.