他每天在办公室办公。
Tā měitiān zài bàngōngshì bàngōng.
Anh ấy mỗi ngày làm việc ở văn phòng.
He works in the office every day.
"办公" (làm việc ở văn phòng, làm công việc hành chính) là động từ, không mang tân ngữ. Hay đi với nơi chốn: "在 办公室 办公". Cũng làm định ngữ trước danh từ: "办公 时间" (giờ làm việc). Từ "办公室" (văn phòng) được ghép từ chính từ này.
办公 viết sang phồn thể là 辦公 bàn gōng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.