他心态很好。
Tā xīntài hěn hǎo.
Anh ấy có tâm thái tốt.
He has a good attitude.
Danh từ, chỉ tâm thái, tâm lý của một người. Thường đứng sau chủ ngữ và có thể đi kèm với tính từ mô tả (ví dụ: “心态 好”). Người Việt thường nhầm “心态” với “心情”, trong khi “心情” chỉ trạng thái cảm xúc tạm thời, còn “心态” là cách nhìn nhận lâu dài.
心态 viết sang phồn thể là 心態 xīn tài.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.