我感觉今天天气特别好。
Wǒ gǎnjué jīntiān tiānqì tèbié hǎo.
Tôi cảm thấy thời tiết hôm nay đặc biệt tốt.
I feel that the weather today is especially nice.
“感觉” vừa là động từ (cảm thấy) vừa là danh từ (cảm giác). Làm động từ, theo sau là một ý: “我 感觉 今天 天气 特别 好”. Làm danh từ: “感觉 很 好”, “有 一种 感觉”. Gần nghĩa “感到”, nhưng “感到” chỉ là động từ.
感觉 viết sang phồn thể là 感覺 gǎn jué.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.