我看见老师就打招呼。
Wǒ kànjiàn lǎoshī jiù dǎ zhāohu.
Tôi nhìn thấy thầy là chào hỏi.
I greet the teacher when I see him.
“打招呼” (chào hỏi) là động từ li hợp, không mang tân ngữ trực tiếp; người được chào đặt sau “跟” hoặc “和”: “跟 老师 打招呼”. Không nói “打招呼 老师”. Nghĩa mở rộng là báo trước cho ai biết: “走 之前 跟 我 打 个 招呼”.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.