他病了,需要打针。
Tā bìng le, xūyào dǎzhēn.
Anh ấy bị ốm, cần tiêm.
He is sick and needs an injection.
“打针” (tiêm) là động từ li hợp, có thể tách: “打 了 一 针” (tiêm một mũi). Hay gặp: “需要 打针”, “给 孩子 打针” (tiêm cho bé). Trong giao tiếp dùng “打针”, còn “注射” là từ chuyên môn của ngành y.
打针 viết sang phồn thể là 打針 dǎ zhēn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.