这个菜太油腻了。
Zhège cài tài yóunì le.
Món này quá béo ngậy.
This dish is too greasy.
“油腻” (nhiều dầu mỡ, ngấy) là tính từ, hay làm vị ngữ: “这个 菜 太 油腻 了”, cũng tả tóc, da nhờn: “头发 油腻”. Còn dùng như danh từ chỉ đồ ăn nhiều mỡ: “少 吃 油腻 的 东西”. Trái nghĩa là “清淡”.
油腻 viết sang phồn thể là 油膩 yóu nì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.