猫喜欢坐在窗台上。
Māo xǐhuān zuò zài chuāngtái shang.
Mèo thích ngồi trên bệ cửa sổ.
The cat likes to sit on the windowsill.
"窗台" (bệ cửa sổ) là danh từ, thường đứng sau giới từ "在" để chỉ vị trí, như "在窗台上". Thường đi kèm với các động từ chỉ hành động trên bề mặt ("坐", "放"). Người Việt thường nhầm lẫn với "窗户", nhưng "窗台" chỉ phần bệ, không phải toàn bộ cửa sổ.
窗台 viết sang phồn thể là 窗臺 chuāng tái.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.