我们坐缆车上山。
Wǒmen zuò lǎnchē shàng shān.
Chúng tôi đi cáp treo lên núi.
We took a cable car up the mountain.
“缆车” (cáp treo) là danh từ, đi với “坐”, “乘”: “我们 坐 缆车 上山”. Hay gặp ở các khu du lịch núi. Lượng từ thường dùng “辆”, hoặc nói theo chuyến “趟”.
缆车 viết sang phồn thể là 纜車 lǎn chē.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.