我的舌头有点疼。
Wǒ de shétou yǒudiǎn téng.
Lưỡi của tôi hơi đau.
My tongue hurts a little.
舌头 viết sang phồn thể là 舌頭 shé tou.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.