我用脑袋想问题。
Wǒ yòng nǎo dai xiǎng wèn tí.
Tôi dùng đầu để suy nghĩ vấn đề.
I use my head to think about problems.
脑袋 viết sang phồn thể là 腦袋 nǎo dai.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.