他在IT行业工作多年了。
Tā zài IT hángyè gōngzuò duō nián le.
Anh ấy làm việc trong ngành IT nhiều năm rồi.
He has worked in the IT industry for many years.
“行业” (ngành nghề) là danh từ; chữ “行” ở đây đọc háng, không đọc xíng (cùng âm với “银行”). Hay đứng sau tên lĩnh vực: “服务 行业”, “IT 行业”; khung hay gặp: “在 … 行业 工作”.
行业 viết sang phồn thể là 行業 háng yè.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.