周末我们去郊区玩。
Zhōumò wǒmen qù jiāoqū wán.
Cuối tuần chúng tôi đi ngoại ô chơi.
On weekends we go to the suburbs to have fun.
"郊区" (vùng ngoại thành) là danh từ chỉ khu vực ven thành phố, ngoài khu trung tâm. Hay đi với "去", "住在": "周末 我们 去 郊区 玩", "住在 郊区". Nghĩa ngược là "市区" (nội thành).
郊区 viết sang phồn thể là 郊區 jiāo qū.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.