Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Đơn vị đo khối lượng, một 斤 bằng 500 gam, tức nửa ki-lô-gam. Đứng ngay sau số từ, không cần lượng từ khác: 两斤苹果 (một cân táo), 一斤米 (nửa cân gạo). 公斤 mới là ki-lô-gam. Đi chợ ở Trung Quốc người ta hay tính giá theo 斤.
「斤」 là bộ thủ số 69 trong 214 bộ Khang Hy, 4 nét, nghĩa gốc: rìu, cân.
Chữ mang bộ này: 斤 jīn (cân) · 新 xīn (mới) · 近 jìn (gần)
我买了两斤苹果。
Wǒ mǎi le liǎng jīn píngguǒ.
Tôi mua hai cân táo.
I bought two jin of apples.